mưa móc

Học thuật
Thân thiện
mưa móc

Mưa móc làm ướt những chiếc lá cây vào sáng sớm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Mưa sương: Chỉ hiện tượng nước từ trời rơi xuống (mưa) hơi nước đọng lại (sương, móc). Nghĩa này thường dùng trong văn chương.
    • Ơn huệ, ân điển: Dùng theo nghĩa bóng để chỉ ân huệ, sự ban ơn từ cấp trên (như vua chúa, bề trên) ban xuống cho kẻ dưới, giống như mưa móc tưới mát vạn vật.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đen):
    • Ruộng đồng nhờ có mưa móc tươi tốt. (Ruộng đồng nhờ có mưa sương tươi tốt.)
  • Danh từ (nghĩa bóng):
    • Nhân dân một lòng mong đợi ơn mưa móc của triều đình. (Nhân dân một lòng mong đợi ân huệ từ triều đình ban xuống.)
    • Ơn mưa móc của cha mẹ con chẳng bao giờ quên. (Ơn sâu nghĩa nặng của cha mẹ con chẳng bao giờ quên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ban ơn mưa móc": Cụm từ cố định, thường dùng trong văn chương cổ hoặc trang trọng, chỉ việc người quyền thế ban phát ân huệ cho người dưới.
    • Nhà vua ban ơn mưa móc xuống khắp chốn thần dân. (Nhà vua ban ân huệ xuống khắp nơi cho thần dân.)
Biến thể từ gần giống
  • Mưa (danh từ): Nước rơi từ các đám mây xuống.
  • Móc (danh từ, cổ): Sương, hơi nước đọng lại.
  • Ân huệ (danh từ): Ơn nghĩa, điều tốt được ban cho.
  • Ân điển (danh từ): Ơn trên ban xuống (thường mang sắc thái tôn giáo, trang trọng).
Từ đồng nghĩa
  • Ơn huệ: Sự ban ơn, giúp đỡ.
  • Ân sủng: Ơn trên ban cho (trang trọng).
  • Mưa thuận gió hòa: Thời tiết thuận lợi; cũng thường dùng để với sự ban ơn, phúc lành.
Lưu ý về sử dụng
  • Từ "mưa móc" ngày nay chủ yếu được dùng trong văn chương, các văn bản trang trọng, hoặc với nghĩa bóng (chỉ ơn huệ). Rất ít khi dùng trong khẩu ngữ hàng ngày với nghĩa chỉ hiện tượng thời tiết thông thường.
  • Khi dùng với nghĩa bóng, từ này mang sắc thái cổ kính, trang trọng thường hàm ý lòng biết ơn sâu sắc.
mưa móc

Mưa móc làm ướt những chiếc lá cây vào sáng sớm.

  1. d. 1. Mưa sương. 2. Nói ân huệ ban từ trên xuống: Ơn mưa móc.